Các kiến thức tốt nhất về chuyển quyền sử dụng đất

0
488

Mỗi người chắc hẳn đều muốn sở hữu một mảnh đất riêng cho mình. Hợp đồng chuyển nhượng đất đai ra đời như gói bảo hiểm bảo  đảm quyền lợi của cả bên mua và bên bán trong các thương vụ bất động sản. Nhu cầu mua bán đất đai càng lớn thì nguy cơ bị lừa đảo ngày càng cao khi thủ đoạn của các đối tượng ngày càng tinh vi. Do vậy chúng tôi đã tổng hợp các kiến thức về mua bán và quyền chuyển nhượng đất đai nhằm hy vọng giảm bớt được các nguy cơ cho quý bạn đọc.

1. Cơ sở xác lập quyền sử dụng đất đai

Bộ luật dân sự đã quy định rõ các quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Giống như các quan hệ dân sự khác, quyền sử dụng đất được hình thành bởi nhiều yếu tố pháp lý khác nhau.

Các căn cứ về quyền sử dụng đất đã được nhà nước ban hành rõ trong bộ luật dân sự cũng như được chỉnh lý bổ sung qua các kỳ đại hội như sau:

1.Đất đai thuộc tài sản của nhà nước, được nhà nước quản lý và phân bố.

2. Đất đai tư nhân, có thể của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp,.. được nhà nước cấp, cho thuê mướn hoặc được thừa nhận quyền sử dụng hợp pháp.

3. Đất đai của các cá nhân, doanh nghiệp,.. sang nhượng lại quyền sở hữu lại cho nhau được pháp luật thừa nhận và nhà nước bảo hộ.

Để chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp với đất đai thì bạn phải xuất được các loại giấy tờ phù hợp.

2. Hợp đồng  chuyển quyền sử dụng đất đai

Hình thức của hợp đồng cũng giống như các loại hợp đồng khác, chỉ chấp nhận dưới dạng văn bản và chỉ có hiệu lực khi được xác nhận bởi các cơ quan, tổ chức công chứng tại địa phương.

Về nội dung, hợp đồng phải có đầy đủ các mục đã quy định tại điều 698 bộ luật dân sự 2005.

3. Các điều kiện chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai

Các quy định về điều kiện sử dụng đất đai được nhà nước quy định, quyết định quyền và nghĩa vụ cũng như bảo vệ các lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Điều kiện chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế lại, tặng, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định rõ trong bộ luật dân sự về việc này tại khoản 3 điều 186 và khoản 1 điều 168.

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2. Đất là tài sản đang trong thời gian tranh chấp

3. Vẫn đang trong giới hạn thời gian sử dụng đất

Mục đích của các quy định về việc này:

-Bảo đảm quyền sở hữu, quản lý đất đai tuyệt đối của nhà nước.

– Bảo vệ quyền lợi của nhân dân khỏi các hành vi buôn bán, kinh doanh đất trái phép.

-Làm cơ sở ngăn chặn các hành vi tích lũy, lấn chiếm đất của công, đất thuộc quyền  sở hữu của các nhân, tổ chức khác.

-Bảo vệ lợi ích và quyền sử dụng, khai thác đất đai hợp pháp của nhân dân.

>>> Xem thêm: mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệphợp đồng mua bán nhà đất 2019hợp đồng chuyển nhượng đất đai – Tìm hiểu thông tin luật hữu ích tại Luật Thái An

4.Nguyên tắc nhượng quyền sử dụng đất

Để bảo vệ tài nguyên đất đai khỏi xâm hại, chiếm giữ trái phép và bảo vệ lợi ích của quốc gia,.. luật pháp đã quy định các nguyên tắc chuyển quyền sử dụng trong bộ luật dân sự.

Điều 691 bộ luật dân sự đã quy định các nguyên tắc như sau:

a. Đất đai chỉ được phép chuyển giao qua lại giữa các cá nhân, pháp nhân, tổ chức,.. khi và chỉ khi được phép của nhà nước.

Theo quy định của pháp luật không phải ai cũng có quyền chuyển nhượng sở hữu đất đai, nhiều chủ thể không được thực hiện bất cứ giao dịch nào ngoài các giao dịch đất đai hình thành bằng tự nguồn vốn của bản thân.

b. Khi tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng phải đảm bảo nó đúng theo các quy định của pháp luật.

c. Bên nhận quyền sở hữu đất đai phải thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thống nhất với bên nhượng quyền ghi trong hợp đồng, không được sử dụng sai mục đích đã ghi cũng như sử dụng hợp đồng ngoài thời hạn cho phép.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.